Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 11

    Menu chức năng 12

    Menu chức năng 13

    Menu chức năng 14

    Menu chức năng 15

    Menu chức năng 17

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sách điện tử sách Bác Hồ

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 81 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 💕💕

    https://youtu.be/Sr0rguw-JdU?si=j1Y7MlEGzimltz86

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 9 bài 1 chân trời sáng tạo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Trúc Chi
    Ngày gửi: 23h:02' 11-01-2025
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    I. MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:

    BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
    (Thơ)

    -Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
    kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
    hiện qua văn bản.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản;
    phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
    của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
    - Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
    - Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
    - Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
    - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    -Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.

    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
    - Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
    qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
    cứ để xác định chủ đề.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
    thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    - Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và
    tác dụng.
    - Bước đầu biết làm thơ tám chữ.
    - Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
    - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa
    tuổi.

    3-/ Về phẩm chất:
    - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
    - Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
    ========//======//==========

    Tuần: 01
    Tiết: 1,2,3

    Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
    -Tế HanhMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 03 tiết)

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:

    -Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
    cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua văn bản.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản;
    phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
    - Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác
    dụng.
    - Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
    - Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
    - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    -Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.

    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
    - Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
    2.2. Năng lực đặc thù

    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
    qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
    cứ để xác định chủ đề.
    * Lồng ghép ĐĐLS

    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
    thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    3. Về phẩm chất:
    - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
    - Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu:
    - Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
    - Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
    b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chia se cảm nghĩ
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    * Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết thế nào là VB văn học.
    - Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
    - Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
    - Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.

    b. Nội dung:
    (1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể
    hiện định nghĩa, đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số
    ví dụ điền vào bảng sau:
    VB văn học là:.....................................................................................................
    Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
    Đặc VB văn học có độ dài một, hoặc VB văn học có độ dài hàng chục
    điểm hai câu mà em biết
    hoặc hàng trăm trang giấy mà em
    về
    là: ................................................. biết
    độ
    ...
    là: ......................................................
    dài
    ...................................................... .....
    ..........................................................
    (2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối
    quan hệ giữa các yếu tố của VB văn học:
    VB văn học

    Hình thức nghệ thuật

    Nội dung

    Bố cục

    Biện pháp tu từ
    cục

    Đề tài

    Cảm hứng chủ
    đạo
    cục

    Kết cấu

    Gieo vần, ngắt
    nhịp

    Cốt truyện

    Chủ đề, tư tưởng

    Nhân vật

    ........................

    (3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
    Ngôn ngữ
    ........................
    (4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
    (như mục nội dung)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập
    theo nhóm đôi
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận

    Dự kiến sản phẩm
    I. Tri thức Ngữ văn về thơ
    1. Văn bản văn học và hình thức
    nghệ thuật của văn bản văn học
    - Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
    - Hình thức nghệ thuật của văn bản
    văn học: (Sgk.tr11)
    2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ
    thơ
    - Kết cấu của bài thơ
    - Ngôn ngữ thơ:
    (Sgk.tr11)

    xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
    lời bổ sung của HS khác (nếu có).
    Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
    a.Mục tiêu:
    - Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
    - Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
    b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng,
    suy luận trong SGK.
    c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Trải nghiệm cùng văn bản
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. 1. Đọc
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc theo nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm báo cáo.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung, phản biện (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét quá trình tương tác,
    thảo luận nhóm của HS.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
    mục sau
    *Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
    bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
    kết cấu.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
    để xác định chủ đề.
    b. Nội dung:
    (NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
    Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
    Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài

    .................................................................
    .
    ..............................................................

    ..........................................................
    ..........................................................

    (NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng
    (câu 2 trong SGK).
    Biện pháp tu từ
    Tác dụng
    ....................................................................... .....................................................
    ....................................................................... .....................................................
    (NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác
    dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
    (NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
    YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố biểu cảm
    Miêu tả dân chài:
    Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
    ………………………………………
    ………………………………
    ……

    Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt
    ………………………………
    cá:

    ………………………………………
    ………………………………
    ……

    Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    …………
    (NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong
    SGK):

    Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
    ................................................................................................

    Cảm xúc thể hiện trong khổ 4:
    ...............................................................................................

    Cảm hứng chủ
    đạo của bài thơ:
    ...............................
    ...............................
    ...............................
    ...............................

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống
    dung(NV1)
    làng chài trong bài thơ.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    phăng mái chèo, làn da ngăm rám
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    nắng/ cả thân hình nồng thở vị xa
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    xăm;
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài:
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung cánh buồm: giương to như mảnh hồn
    (nếu cần).
    làng/ rướn thân trắng; hình ảnh chiếc
    *B4: Kết luận, nhận định:
    thuyền với những con cá: thân bạc
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    trắng; hình ảnh con thuyền: hăng như
    sản phẩm của nhóm HS.
    con tuấn mã; hình ảnh dân làng: tấp
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    nập đón ghe về.
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Biện pháp tu từ được sử dụng
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    trong bài thơ:
    dung(NV2)
    - So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    (mảnh hồn làng).
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng,
    - Đại diện nhóm trình bày.
    thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung ngang, mạnh mẽ của người dân miền
    (nếu cần).
    biển, hoà mình vào thiên nhiên,
    *B4: Kết luận, nhận định:
    đương đầu với thử thách.
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    - Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi
    sản phẩm của nhóm HS.
    trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    trong thớ vỏ.
    mục sau.
    Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
    trầm tư sau những ngày sóng gió trên
    biển.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    - Vần chân, liền (giang/ làng, sông/
    dung(NV3)
    hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    cách đồng thời là vần thông (vôi/

    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    dung(NV4)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    khơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với
    3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển
    chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện
    tình cảm quê hương trong sáng, tha
    thiết của nhà thơ.

    4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
    bài thơ:
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố
    biểu cảm
    Miêu tả dân chài: làn
    Thể hiện
    da ngăm rám nắng,
    tình cảm
    phăng mái chèo mạnh của nhà
    mẽ, thân hình nồng thở thơ: lòng
    vị xa xăm
    tôi luôn
    Miêu tả con thuyền và tưởng
    cảnh đánh bắt cá: trời
    nhớ, tôi
    trong, gió nhẹ, sớm
    thấy nhớ
    mai hồng, cánh buồm
    cái mùi
    giương to, rướn thân
    nồng mặn
    trắng, tấp nập đón ghe quá
    về, màu nước xanh, cá
    bạc, chiếc buồm vôi,...
    - Tác dụng: vừa gợi tả sống động
    bức tranh cuộc sống lao động đầy
    chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ
    mạnh, cường tráng của người dân
    chài vừa thể hiện tình cảm thương
    nhớ quê hương. Tuy nhiên, yếu tố
    biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ
    hệ thống hình ảnh quê hương được
    hiện lên thông qua nỗi nhớ của một
    người con xa quê, vì thế, các hình
    ảnh miêu tả là phương tiện để thể
    hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    dung(NV5)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Phân tích một số nét đặc sắc của kết
    cấu bài thơ?
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
    đạo
    - Cảm xúc tự hào về quê hương được
    thể hiện gián tiếp qua những hình ảnh
    gợi tả sống động vẻ đẹp lao động của
    dân chài, cuộc sống làng chài (khổ 1,
    2, 3), cảm xúc nhớ thương quê hương
    da diết từ màu sắc (màu nước xanh,
    cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi vị
    nồng mặn của biển cả (khổ 4).
    - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là
    cảm hứng ca ngợi cuộc sống lao động
    của người dân chài.
    6/ Kết cấu của bài thơ:
    – Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở
    đầu với hai dòng thơ giới thiệu khái
    quát về nghề nghiệp của dân làng, vị
    trí của làng, sau đó tiếp nối với hình
    ảnh lao động của cuộc sống làng chài
    (khổ 2, khổ 3) và kết lại với nỗi nhớ
    làng chài, nỗi nhớ quê hương qua
    những hình ảnh đầy màu sắc (nước
    xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi
    vị nồng mặn của quê hương.
    – Cách triển khai mạch cảm xúc: tình
    yêu tha thiết với quê hương được thể
    hiện gián tiếp qua cách tả về làng, về
    người dân chài và cuộc sống của họ
    (khổ 1, 2, 3), qua cách nhìn, cách
    phóng chiếu những hình ảnh cụ thể
    thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ,
    mang linh hồn của quê hương  Thể
    hiện trực tiếp tình yêu quê hương ở
    khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi
    nhớ da diết qua những hình ảnh cụ thể
    đầy màu sắc, hương vị của cuộc sống
    lao động: màu nước xanh, cá bạc,
    cánh buồm vôi, mùi nồng mặn của

    biển cả (khổ 4).
    7. Chủ đề:
    - Hình ảnh quê hương qua bức tranh
    sinh hoạt làng chài vùng biển trong
    nỗi nhớ của tác giả.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Nêu chủ đề bài thơ?
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
    - Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
    b. Nội dung:
    Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
    - Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    - Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng
    của mỗi cách như thế nào?
    Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi
    câu là gì?
    Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức
    tranh phong cảnh hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm
    quê hương của nhà thơ?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
    của HS. => Chốt kiến thức.
    - Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:
    * Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống,
    cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
    b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên
    bảng học tập của lớp.
    c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài
    HS chia sẻ phần ghi chép của mình.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu
    đậm của GV đối với bài thơ.
    * Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia
    đình và cộng đồng.
    =======//=======//=========
    Tuần: 02,03
    Tiết: 04,05
    Văn bản 2: BẾP LỬA
    - Bằng Việt-

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:
    - VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
    - Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
    - Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
    nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
    - Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.

    2.2. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
    qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
    người viết thể hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
    cứ để xác định chủ đề.
    * Lồng ghép ĐĐLS
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
    thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    3. Về phẩm chất:
    * Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia
    đình và cộng đồng.
    - Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của
    mình, hãy chia sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chia se cảm nghĩ
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    - HS trả lời câu hỏi
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    * Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
    dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
    b. Nội dung:

     Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
    Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
    Nêu xuất xứ của văn bản?
     Nêu mạch cảm xúc của văn bản?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    (như mục nội dung)
    1. Đọc
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    2. Tìm hiểu chung
    (1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, a. Tác giả
    so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm Bằng Việt sinh năm 1941
    nào đầy đủ, chính xác, trình bày khoa
    - Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
    học, đẹp mắt.
    - Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ
    (2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa nhà thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ
    vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến
    cáo vào tiết học sau).
    chống Mỹ.
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    - Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học
    - HS trình bày sản phẩm
    nghệ thuật Hà Nội.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    b. Tác phẩm
    lời của bạn.
     Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    tác năm 1963 – Tác giả đang là sinh
    - GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
    viên học ngành Luật ở Liên Xô
    cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng - Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập
    suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
    "Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là
    những suy nghĩ của bản thân khi thực
    tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu
    hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
    Quang Vũ.
    - Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ quá
    khứ đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy
    ngẫm theo dòng hồi tưởng.
    - Bài thơ là lời người cháu ở nơi xa nhớ
    về bà và những kỉ niệm với bà, nói lên
    lòng kính yêu và những suy ngẫm về
    bà.
    * Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố
    cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
    viết thể hiện qua VB.

    b. Nội dung:
    1/(NV1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ
    dựa vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
    Khổ Hình ảnh bếp lửa
    Hình ảnh bà
    thơ
    1, 2

    .....................................................

    4, 5

    ......................................................

    ......................................................

    .....
    ....

    ......................................................

    Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
    2/(NV2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2
    trong SGK):
    3/(NV3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu
    tố miêu tả, yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
    Yếu tố biểu cảm
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố tự sự
    ........................................ ......................................
    ...................................
    Tác
    dụng ......................................................................................................................
    BỐ CỤC
    MẠCH CẢM XÚC
    .........
    Cảm hứng
    Khổ ....
    4/ (NV4)Các nhóm
    đọc lại bài thơ, xác định
    cục, từ đó xác định
    mạch cảm
    Khổbố
    .......................
    chủ đạo
    xúc, cảm hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
    ..................
    Khổ ....

    Khổ ......

    c. Sản phẩm: Sơ đồ
    . của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
    (NV1)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ

    Khổ ...................

    ..................
    ..................
    ..................
    .................
    .................
    ................

    Khổ ..................

    Dự kiến sản phẩm
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1.Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh
    người bà trong bài thơ.
    - Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh
    ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu
    nồng đượm/ Lên bốn tuổi cháu đã quen
    mùi khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà
    nhóm lửa để thể hiện hình ảnh bà đảm
    đang, tảo tần, chăm chút cho cháu, bà

    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    vừa làm cha, vừa làm mẹ, là điểm tựa
    tinh thần cho cả gia đình trong suốt
    những năm tháng chiến tranh.
    - Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh
    ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm
    bếp lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/
    Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ:
    Bà "nhóm" lên trong cháu ngọn lửa của
    tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ
    chia, tình làng, nghĩa xóm.
    – Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua
    các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình
    ảnh thực) chuyển qua hình ảnh ẩn dụ,
    tượng trưng: bếp lửa, ngọn lửa của tình
    yêu, niềm tin về những điều tốt đẹp
    truyền dạy cho thế hệ sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2/ Biện pháp tu từ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung - Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp
    (NV2)
    ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),...
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý
    - HS làm việc cá nhân
    nghĩa hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    bếp lửa bình thường mà là ngọn lửa của
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    tình yêu thương, niềm tin, của những giá
    - Đại diện nhóm trình bày.
    trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã gieo
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    mầm trong lòng cháu.
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3/Các yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung sự trong bài thơ:
    (NV3)
    - Tự sự: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng,
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    kể lại câu chuyện về bà
    - HS làm việc cá nhân
    - Miêu tả: Các chi tiết trong câu chuyện
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    được miêu tả sống động (bếp lửa chờn
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh khói
    - Đại diện nhóm trình bày.
    bếp toả trong sương mai; ấp iu nồng
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    đượm: gợi tả sự ấm áp; khô rạc ngựa

    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    dung (NV4)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    * B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    sung (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Hãy chỉ ra vài nét đặc sắc về kết cấu
    của bài thơ?
    ? Theo em, tác giả muốn gửi đến người
    đọc thông điệp gì qua văn bản?
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.

    gầy: gợi tả hình ảnh gầy gò, thiếu ăn
    của con ngựa; lầm lụi: gợi tả sự vất vả,
    lầm than, âm thầm,...
    - Biểu cảm: Từng chi tiết, hình ảnh đều
    chất chứa tình cảm thương yêu, nghẹn
    ngào, kính trọng dành cho bà, những
    giá trị tinh thần mà bà đã trao truyền
    cho con cháu cùng với những từ cảm
    thán, bộc lộ trực tiếp tình cảm của tác
    giả với bà.
    => Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ
    thể từ lúc nhân vật "cháu" còn nhỏ đến
    lúc trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu
    thương vô bờ và lòng biết ơn đối với
    bà.
    4/ Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
    - Bố cục bài thơ gồm ba phần, thể hiện
    mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình
    ảnh bếp lửa của bà (khổ 1) đến nghẹn
    ngào, thương yêu thiết tha, trân trọng
    những giá trị tốt đẹp mà bà trao truyền
    cho cháu (khổ 2, 3, 4, 5), đến đón nhận
    niềm vui trăm ngả nhưng vẫn khôn nguôi
    thương nhớ bà (khổ 6).
    - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
    hứng ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp,
    thiêng liêng được nhóm lên từ bàn tay
    và tấm lòng của bà.
    5/ Kết cấu- thông điệp
    a. Kết cấu
    - Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp
    lửa, kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả,
    biểu cảm, sự phát triển của hình ảnh
    bếp lửa từ hình ảnh thực đến hình ảnh
    ẩn dụ,... Tất cả những yếu tố đó đã góp
    phần thể hiện hình ảnh bà – hiện thân
    cho những giá trị tốt đẹp của người phụ
    nữ Việt Nam (đảm đang, chịu đựng,

    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
    trao truyền cho con cháu tình yêu, niềm
    sung (nếu cần).
    tin và những giá trị tốt đẹp) và tình cảm
    *B4: Kết luận, nhận định:
    biết ơn, thương nhớ bà khôn nguôi.
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    b. Thông điệp:
    sản phẩm của nhóm HS.
    Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt
    * Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có con người trong cuộc sống, là động lực
    lối sống đúng đắn, yêu thương bản giúp ta sống tốt hơn.
    thân, gia đình và cộng đồng.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    – Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
    – Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
    b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành
    bảng tóm tắt:
    Một số đặc điểm của thể loại thơ
    Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
    ..................................................................... .........................................................
    .
    .........................................................
    .....................................................................
    .
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức...
     
    Gửi ý kiến