Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 11

    Menu chức năng 12

    Menu chức năng 13

    Menu chức năng 14

    Menu chức năng 15

    Menu chức năng 17

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sách điện tử sách Bác Hồ

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 81 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 💕💕

    https://youtu.be/Sr0rguw-JdU?si=j1Y7MlEGzimltz86

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    QUÊ HƯƠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
    Ngày gửi: 18h:56' 20-03-2025
    Dung lượng: 146.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Hiệp

    Tuần: 1
    Tiết: 1-2

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    Ngày soạn: 5/9
    Ngày dạy: 9/9
    Bài 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
    VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức.
    - VB văn học; hình thức nghệ thuật của văn bản văn học.
    - Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
    - Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
    2. Năng lực.
    a. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
    được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
    - Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về văn bản.
    b. Năng lực riêng biệt.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
    kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
    hiện qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
    đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
    đề.
    * Lồng ghép ĐĐLS
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
    3. Phẩm chất:
    - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
    - Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp.
    Lớp 9A2:…………………..
    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
    3. Bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
    - Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
    b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
    c. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chia sẻ cảm nghĩ
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    - HS trả lời câu hỏi
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    * Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết thế nào là VB văn học.
    - Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
    - Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
    - Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
    b. Nội dung:
    (1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể hiện định
    nghĩa, đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số ví dụ điền vào bảng
    sau:
    VB văn học là:.....................................................................................................
    Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
    Đặc điểm
    VB văn học có độ dài một, hoặc hai VB văn học có độ dài hàng chục
    về độ dài
    câu mà em biết
    hoặc hàng trăm trang giấy mà em
    là: .................................................... biết
    ...................................................... là: ......................................................
    .....
    ..........................................................
    (2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các
    yếu tố của VB văn học:
    VB văn học
    Hình thức nghệ thuật

    Nội dung

    Bố cục

    Biện pháp tu từ
    cục

    Đề tài

    Kết cấu

    Gieo vần, ngắt
    nhịp

    Cảm hứng chủ
    đạo
    cục

    Cốt truyện

    Chủ đề, tư tưởng

    Ngôn ngữ

    ........................

    Nhân vật

    ........................

    (3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
    (4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
    c. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tri thức Ngữ văn về thơ
    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    (như mục nội dung)
    1. Văn bản văn học và hình thức nghệ
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    thuật của văn bản văn học.
    - HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo
    - Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
    nhóm đôi
    - Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học:
    * Bước 3: Báo cáo thảo luận
    (Sgk.tr11)
    - HS trình bày sản phẩm
    2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    - Kết cấu của bài thơ
    bạn.
    - Ngôn ngữ thơ:
    (Sgk.tr11)
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản
    phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung
    của HS khác (nếu có).
    d. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
    - Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
    b. Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận
    trong SGK.
    c. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Trải nghiệm cùng văn bản
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    1. Đọc
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    2. Tìm hiểu chung:
    - HS làm việc theo nhóm.
    a. Tác giả:
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    - Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Ông đến với phong trào Thơ mới khi
    - Đại diện nhóm báo cáo.
    phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
    - Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm
    sung, phản biện (nếu có).
    nổi bật của thơ Tế Hanh.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    b.Tác phẩm
    - GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận - Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào” (1939)
    nhóm của HS.
    (Hoa niên), xuất bản năm 1943.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau - Thể loại: thơ tám chữ.
    d. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu
    hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
    *Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
    ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
    qua VB.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết cấu.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
    thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
    b. Nội dung:
    (NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
    Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
    .................................................................. ..........................................................
    ..............................................................
    ..........................................................
    (NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
    SGK).
    Biện pháp tu từ
    Tác dụng
    ....................................................................... .....................................................
    ....................................................................... .....................................................
    (NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
    chúng (câu 3 trong SGK).
    (NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
    YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố biểu cảm
    Miêu tả dân chài:
    Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
    ……………………………………………
    …………………………………
    Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
    …………………………………
    ……………………………………………
    …………………………………
    Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………
    (NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong SGK):

    Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
    ................................................................................................

    Cảm xúc thể hiện trong khổ 4:
    ...............................................................................................

    c. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Cảm hứng chủ
    đạo của bài thơ:
    ..............................
    .
    ..............................
    .
    ..............................
    .
    ..............................
    .

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
    chài trong bài thơ.
    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
    cần).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
    cần).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.

    - Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài: phăng
    mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cả thân
    hình nồng thở vị xa xăm.
    - Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh
    buồm: giương to như mảnh hồn làng/ rướn
    thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền với những
    con cá: thân bạc trắng; hình ảnh con thuyền:
    hăng như con tuấn mã; hình ảnh dân làng:
    tấp nập đón ghe về.
    2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong
    bài thơ:
    - So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh
    buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn
    làng).
    Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm
    quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng,
    đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ
    của người dân miền biển, hoà mình vào
    thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
    - Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
    nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ
    vỏ.
    Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm
    tư sau những ngày sóng gió trên biển.
    3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
    - Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng,
    trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng thời
    là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5
    kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu
    uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện
    tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết
    của nhà thơ.

    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV3)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
    cần).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài thơ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV4)
    Yếu tố miêu tả
    Yếu tố biểu
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    cảm
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    Miêu tả dân chài: làn da
    Thể hiện
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    ngăm rám nắng, phăng mái tình cảm của
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    chèo mạnh mẽ, thân hình
    nhà thơ:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    nồng thở vị xa xăm
    lòng tôi luôn
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
    Miêu tả con thuyền và cảnh tưởng nhớ,
    cần).
    đánh bắt cá: trời trong, gió tôi thấy nhớ
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.

    nhẹ, sớm mai hồng, cánh
    cái mùi
    buồm giương to, rướn thân nồng mặn
    trắng, tấp nập đón ghe về,
    quá
    màu nước xanh, cá bạc,
    chiếc buồm vôi,...
    - Tác dụng: vừa gợi tả sống động bức
    tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ của
    làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng
    của người dân chài vừa thể hiện tình cảm
    thương nhớ quê hương. Tuy nhiên, yếu tố
    biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ
    thống hình ảnh quê hương được hiện lên
    thông qua nỗi nhớ của một người con xa
    quê, vì thế, các hình ảnh miêu tả là
    phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân
    vật trữ tình.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV5) - Cảm xúc tự hào về quê hương được thể
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    sống động vẻ đẹp lao động của dân chài,
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc
    - Đại diện nhóm trình bày.
    (màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi)
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
    cần).
    - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    hứng ca ngợi cuộc sống lao động của
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm người dân chài.
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    6/ Kết cấu của bài thơ:
    ? Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài – Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu với
    thơ?
    hai dòng thơ giới thiệu khái quát về nghề
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    tiếp nối với hình ảnh lao động của cuộc
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết lại với
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê hương qua
    - Đại diện nhóm trình bày.
    những hình ảnh đầy màu sắc (nước xanh,
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi vị nồng
    cần).
    mặn của quê hương.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    – Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm tha thiết với quê hương được thể hiện gián
    của nhóm HS.
    tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua cách
    nhìn, cách phóng chiếu những hình ảnh cụ
    thể thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ,
    mang linh hồn của quê hương  Thể hiện
    trực tiếp tình yêu quê hương ở khổ cuối với
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua
    những hình ảnh cụ thể đầy màu sắc, hương
    vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh,
    cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn của
    biển cả (khổ 4).
    7. Chủ đề:
    - Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh
    hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của
    tác giả.

    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Nêu chủ đề bài thơ?
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân, nhóm
    - GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
    cần).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
    của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
    d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
    - Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
    b. Nội dung:
    Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
    - Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    - Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng của mỗi cách
    như thế nào?
    Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi câu là gì?
    Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức tranh phong
    cảnh hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm quê hương của nhà thơ?
    c. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
    Chốt kiến thức.
    - Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Trang….

    Năm học: 2024 -

    Trường THCS Tân Hiệp

    Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    * Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
    thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
    b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng học tập
    của lớp.
    c. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS chia sẻ
    phần ghi chép của mình.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của
    GV đối với bài thơ.
    * Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và
    cộng đồng.
    d. Sản phẩm: Bài viết của HS.
    4. Nhận xét, dặn dò
    *Đối với bài học tiết này:
    Xem lại tri thức ngữ văn:
    - Văn bản văn học.
    - Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học.
    - Kết cấu thơ.
    - Ngôn ngữ thơ.
    - Văn bản Quê hương.
    *Đối với bài học tiết tiếp theo:
    - Đọc và chuẩn bị bài Bếp lửa (Bằng Việt).
    - Trả lời các câu hỏi SGK/17.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
    Những bài thơ thuộc chủ đề Quê hương. (Quê hương của tác giả Nam Giang, Quê hương của
    tác giả Đỗ Trung Quân).
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    ...............................................................................................................................................
    Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

    GV: Nguyễn Thị Huyền
    2025

    Giáo viên

    Trang….

    Năm học: 2024 -
     
    Gửi ý kiến