Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 11

    Menu chức năng 12

    Menu chức năng 13

    Menu chức năng 14

    Menu chức năng 15

    Menu chức năng 17

    Ảnh ngẫu nhiên

    Sách điện tử sách Bác Hồ

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 81 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 💕💕

    https://youtu.be/Sr0rguw-JdU?si=j1Y7MlEGzimltz86

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 6 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Hồng
    Ngày gửi: 16h:04' 09-08-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ Văn 6 Chân trời sáng tạo
    Bài mở đầu
    HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
    Số tiết: 2 tiết
    NÓI VÀ NGHE
    CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới. từ đó nhận ra những thuận lợi, thử
    thách để lên kế hoạch học tập phù hợp.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
    lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
    3. Phẩm chất:
    - Tự tin trước đám đông.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

     Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạ bè và thầy cô giáo ở ngôi trường.
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
    GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ,
    lao công trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay nhanh,
    đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
    bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em đã
    bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài
    học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi
    trường học mới này.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
    Câu hỏi gợi ý

    Ý kiến của
    em

    Em có cảm xúc gì khi bước
    vào trường Trung học cơ sở?
    Điếu gì là thuận lợi với em
    trong mói trường mới?
    Điều gì là thử thách với em
    trong môi trường mới?
    - GV chia sẻ những cảm xúc của mình tỏng quá
    khứ trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS
    để tạo không khí cởi mở, thoải mái cho các em.
    - HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi.
    - GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển
    lên cấp học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự thân quen với
    các bạn trong lớp.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Phương pháp

    Hình thức đánh giá

    đánh giá

    Công cụ đánh giá

    - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
    - Thuyết trình sản dung

    công việc.

    phẩm.

    - Hệ thống câu hỏi

    - Hấp dẫn, sinh động

    - Thu hút được sự tham gia và bài tập
    tích cực của người học
    - Sự đa dạng, đáp ứng các
    phong cách học khác nhau
    của người học

    - Trao đổi, thảo luận

    Ghi
    chú

    ĐỌC VĂN BẢN
    VĂN BẢN 1: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
    - Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
    lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

     Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
    + Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
    + Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
    bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử
    dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những
    điều gì?
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Nội dung học

    - GV mời HS đọc VB.

    - Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm

    - GV cũng có thể chia VB ra thành hai phần, gọi 2 mười chủ điểm chia làm ba
    HS đọc: phần giới thiệu sách và phương pháp học mạch kết nối chính:
    tập môn Ngữ văn.



    Kết nối em với thiên

    - GV đặt câu hỏi:

    nhiên: Trò chuyện cùng

    + Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo gợi cho em

    thiên nhiên, Mẹ Thiên

    suy nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ

    nhiên, Vẻ đẹp quê hương.

    lại những điều em suy nghĩ được?



    Kết nối em với cộng đồng:

    - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn

    Lắng nghe lịch sử nước

    Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.

    mình, Miền cổ tích, Gia

    Mạch kết nối

    Những

    bài

    đình thương yêu, Những

    liên

    góc nhìn cuộc sống.

    quan
    Kết nối em với thiên



    Kết nối em với chính

    nhiên

    mình: Những trải nghiệm

    Kết nối em với cộng

    trong đời, Nuôi dưỡng tâm

    đồng

    hồn, Điểm tựa tinh thần.

    Kết nối em với chính

    2. Phương pháp học tập

    mình

    - Sử dụng sổ tay ngữ văn

    - Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn - Sưu tầm video clip, tranh
    được trình bày ở trên, em hứng thứ với phương ảnh, bài hát về bài học…
    pháp nào? Vì sao?

    Tạo nhóm thảo luận môn học

    - HS lắng nghe.

    - Làm thẻ thông tin

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Thực hiện các sản phẩm
    nhiệm vụ

    sáng tạo

    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

    - CLB đọc sách

    Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng

    GV cho HS xem một số sản phẩm học tập môn
    ngữ văn như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh
    ảnh về bài học, thẻ thông tin…
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm
    hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn để
    nắm được cách áp dụng vào thực tế học tập.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
    kiến thức bài học.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh

    Phương pháp

    giá

    đánh giá

    Công cụ đánh giá

    - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
    tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
    của người học

    của người học

    - Phiếu học tập
    - Hệ thống câu hỏi

    Ghi chú

    - Gắn với thực tế

    - Hấp dẫn, sinh động

    và bài tập

    - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
    hành

    cho

    người tích cực của người học

    học

    luận

    - Phù hợp với mục tiêu, nội
    dung

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

    VIẾT
    LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
    lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về bài học.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

     Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
    + Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
    + Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
    bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho
    chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
    mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
    a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tìm hiểu về hình thức

    - GV cho HS xem một clip về lợi ích của việc câu lạc bộ đọc sách
    đọc sách và đặt câu hỏi: Em hãy nêu những lợi
    ích từ việc đọc sách?
    - GV giải thích để học sinh hiểu về câu lạc bộ: là
    một khái niệm định nghĩa một nhóm các cá nhân
    tự nguyện tham gia vào một thỏa thuận hợp pháp
    vì lợi ích và mục tiêu chung, dựa trên những
    người có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực khác
    nhau trong xã hội.
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
    a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    2. Cách viết kế hoạch hoạt

    - GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa vào mẫu động CLB đọc sách
    Kế hoạch hoạt động CLB đọc sách trong SGK.
    - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và
    hướng dẫn HS viết kế hoạch CLB đọc sách.
    - Trong quá trình HS viết, GV giải thích ngắn gọn
    về 4 mẫu phiếu:
    + Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu này chính
    là những hoạt động thường làm khi chúng ta đọc
    một VB.
    + Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ đọc
    sách, các vai này sẽ thay đổi luân phiên.
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo
    giữa các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
    kiến thức bài học.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh

    Phương pháp

    giá

    đánh giá

    Công cụ đánh giá

    - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
    tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
    của người học

    của người học

    - Phiếu học tập

    - Gắn với thực tế

    - Hấp dẫn, sinh động

    - Hệ thống câu hỏi

    - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
    hành
    học

    cho

    người tích cực của người học

    - Trao đổi, thảo

    - Phù hợp với mục tiêu, nội luận
    dung

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

    Ghi chú

    Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
    Số tiết: 14 tiết
    VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - HS nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm.
    - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: cốt
    truyện, nhân vật, lời của người kể chuyện,lời của nhân vật.
    - HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
    bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
    lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự
    hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

     Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em nghĩ thế nào về việc một cấu bé ba tuổi
    bỗng nhiên trở thành tráng sĩ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người anh hùng là những người
    được ngưỡng mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích
    cho nhiều người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi
    thường, có lợi ích cho cộng đồng. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
    người anh hùng Thánh Gióng đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu
    dựng nước của dân tộc
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
    bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Tìm hiểu chung

    - GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc 1. Thể loại: truyền thuyết thời đại Hùng
    thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? Vương thời kì giữ nước.
    Xác định nhân vật chính của truyện?
    - GV hướng dẫn cách đọc:
    + Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên,
    hồi hộp: đoạn Gióng ra đời.
    + Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng
    dạc, trang nghiêm.
    + Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo
    hức, phấn khởi.
    + Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương,
    mạnh mẽ.
    + Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời,
    mang màu sắc huyền thoại.
    GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
    toàn VB. Lưu ý cần đọc phân biể rõ lời
    của người kể chuyện và lời của nhân
    vật.
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
    khó: sứ giả, áo giáp, truyền, khôi ngô,
    phúc đức, thụ thai, phi…
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
    bài học.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức => Ghi lên bảng
    GV bổ sung:

    Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Đọc, tóm tắt, bố cục VB

    2. Đọc- kể tóm tắt

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - Nhân vật chính: Gióng.

    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba
    đọc, trả lời câu hỏi:

    - PTBĐ: tự sự

    + Tóm tắt văn bản Thánh Gióng

    3. Bố cục: 4 phần

    + Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra đời kỳ
    nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?

    lạ của Gióng

    + GV yêu cầu HS xác định phương - P2: Tiếp… cứu nước: Sự trưởng
    thức biểu đạt? Bố cục của văn bản?

    thành của Gióng
    - P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh tan

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    giặc và bay về trời

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - P4: Còn lại: Những vết tích còn lại
    hiện nhiệm vụ

    của Gióng.

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn
    bản.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức => Ghi lên bảng
    GV bổ sung:
    Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia
    ở trên thì có các sự việc xoay quanh
    nhân vật Gióng. Vậy ở mỗi phần, thông
    qua hình tượng nhân vật Thánh Gióng
    nhân dân ta muốn gửi gắm điều gì? Để
    trả lời được câu hỏi đó, cô và các con
    sẽ đi tìm hiểu phần II.
    Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Gióng
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

    d. Tổ chức thực hiện:
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    NV1: Sự ra đời của Gióng

    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Sự ra đời của Gióng

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Liệt kê các - Thời gian, địa điểm: vua
    chi tiết kì ảo gắn liền với các sự việc chính trong Hùng thứ 6, tại làng Gióng.
    truyện TG.
    Các sự kiện chính

    Chi tiết kì ảo

    TG ra đời

    ……………

    TG lớn lên

    …………….

    TG ra trận và chiến ……………
    thắng
    TG bay về trời

    ……………

    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
    + Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các
    sự việc trong câu chuyện.
    Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng?
    Có những chi tiết nào là chi tiết hoang đường?
    + Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của
    cậu bé dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?

    - Vợ chồng ông lão phúc
    đức, hiếm muộn
    - Bà mẹ ướm vào vết chân

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lạ

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm -> thụ thai
    vụ

    - Mang thai 12 tháng mới

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    sinh

    Dự kiến sản phẩm:

    - Gióng lên ba: không biết

    + Thời gian: đời HV thứ sáu

    nói, cười, không biết đi.

    + Không gian: không gian làng quê

     Sự ra đời kì lạ, báo hiệu

    Các sự

    Chi tiết kì ảo

    kiện chính
    TG ra đời

    - Người mẹ ướm thử vết chân to,
    về nhà có thai
    - Mười hai tháng sau, sinh ra
    Gióng, lên ba không biết nói cười

    TG lớn lên

    - Sứ giả đi tìm người tài, Gióng
    cất tiếng nói đòi đi đánh giặc
    - Ăn bao nhiêu cũng không đủ no,
    cả làng góp gạo nuôi Gióng

    TG ra trận - Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ

    thắng

    chiến - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bụi tre
    đánh giặc

    TG bay về - Sau khi đánh giặc, cả người cả
    trời

    ngựa bay về trời.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

    một con người phi thường

    lên bảng
    GV chuẩn kiến thức:
    + Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiền
    lành , được đền đáp xứng đáng  thể hiện quan
    niệm của dân gian ở hiền gặp lành.
    + Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của
    câu chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều
    kì lạ. Ta chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào vết
    chân lạ mà có thai. Ta cũng chẳng thấy ai mang
    thai trong 12 tháng  sự ra đời của một con người
    phi thường.
    Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút
    ta vào câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu
    bé làng Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với 2. Sự trưởng thành của
    các con rằng: sự ra đời kì lạ, khác thường của Gióng
    Gióng chính là mô-tip xây dựng nhân vật người - Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm
    anh hùng đặc trưng trong các truyện dân gian. Các lược.
    con có thể tìm đọc thêm các truyện trong dân gian - Gióng cất tiếng nói muốn
    Việt Nam để thấy rõ điều này nhé.

    đi đánh giặc cứu nước.

    NV2: Tìm hiểu sự trưởng thành của Gióng
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

     Tinh thần yêu nước của

    - GV đặt câu hỏi :

    nhân dân ta.

    + Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi
    biết tin nhà vua đang tìm người đánh giặc cứu - Sau khi gặp sứ giả, Gióng
    nước? Theo em vì sao sứ giả “vừa kinh ngạc, vừa lớn nhanh như thổi  sự
    mừng rỡ”?

    trưởng thành để đáp ứng
    nhiệm vụ cao cả.

    - Bà con góp gạo nuôi chú
    bé.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa  thể hiện tinh thần đoàn
    của các chi tiết:

    kết của nhân dân. Gióng là

    + Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi người anh hùng của nhân
    đánh giặc

    dân, được dân nuôi lớn,

    + Bà con góp gạo nuôi Gióng

    mang theo sức mạnh của
    toàn dân.

    + Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành
    tráng sĩ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    Tiếng nói đầu tiên:

    + “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
    + “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
    - Sứ giả “kinh ngạc” vì lời nói xin ra trận đánh
    giặc là lời của cậu bé lên ba. Từ đó, sứ giả thể hiện
    sự “mừng rỡ” vì đã làm tròn trọng trách vua giao,
    tìm được người tài cho đất nước.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    - GV mở rộng:
    Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:
    + Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là
    bảo vệ đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi
    Tổ quốc lâm nguy.
    + Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc gặp
    cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước,
    giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời
    cứu nước.
    + Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc
    cũng hàm chứa 1 sự thật rằng: ở 1 đất nước luôn bị
    ngoại xâm như nước ta thì khả năng đánh giặc
    phải luôn thường trực từ tuổi bé thơ để đáp ứng lời
    kêu gọi của Tổ quốc, đúng như nhà thơ Tố Hữu đã
    từng viết:
    “Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng

    Đến em thơ cũng hóa những anh hùng
    Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...”
    - Bà con góp gạo nuôi chú bé.
     Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân
    dân, nuôi dưỡng bằng những cái bình thường,
    giản dị.


    Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước,
    tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa.
    ND ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn 3.3. Gióng đáng giặc và
    nhanh ra trận đánh giặc.

    bay về trời

    Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. - Tư thế, hành động:
    Một người không thể cứu nước, phải toàn dân hợp + phi thẳng đến nơi có giặc
    sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên + Đón đầu, giết hết lớp này
    mau chóng.

    đến lớp khác

    - Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành  Sự oai phong, lẫm liệt,
    tráng sĩ:

    sức mạnh không thể địch

     Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền nổi của tráng sĩ
    thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân - Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ
    ta quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về nhổi bụi tre quật vào giặc
    thể xác, sức mạnh, chiến công. Thần Trụ trời, -Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa
    Sơn Tinh ... đều là những nhân vật khổng lồ. bay về trời.
    Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi
    thường ấy.
    Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và
    nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống
    còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên
    một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy
    như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc
    của mình.

    NV3 : Tìm hiểu Gióng đánh giặc và bay về trời
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS trả lời:
    + Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là
    gì?
    - HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết:
    + Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc chết
    như ngả rả và những cụm tre cạnh đường quật
    giặc tan vỡ.

    + Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và
    bay thẳng lên trời.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    3.4. Những dấu tích còn

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm lại
    - Đền thờ Phù Đổng Thiên

    vụ

    Vương

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Bụi tre đằng ngà

    Dự kiến sản phẩm:

    - Ao hồ liên tiếp

    Gióng đã đánh tan quân giặc.

    - Làng Cháy
     Thể hiện sự trân trọng,

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận biết ơn, niềm tự hào và ước
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    muốn về một người anh

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    hùng cứu nước giúp dân.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV chuẩn kiến thức:
    - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh
    giặc:
    + Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của
    Gióng
    + Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà
    bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất
    cứ những gì có thể giết được giặc  thể hiện
    quyết tâm giết giặc đến cùng.
    - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:
    + Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
    hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về
    với cõi vô biên, bất tử, sống mãi trong lòng dân
    tộc.
    + Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
    thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho
    quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...)
    NV4: Tìm hiểu những dấu ấn còn lại

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS trả lời:
    + Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý
    rằng câu chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm chi
    tiết đó.
    + Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy kẻ
    bảng, liệt kê các từ ngữ để chỉ nhân vật Gióng
    qua hai thời điểm: trước và sau khi trở thành
    tráng sĩ. Từ đó cho biết từ nào được lặp lại nhiều
    nhất và tác dụng.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    + Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng…. làng
    Cháy
    + Lập bảng
    Trước khi TG
    ra trận

    Trong và sau
    khi TG
    ra trận

    Cách gọi

    Cậu bé

    Tráng sĩ

    Đứa trẻ

    Phù đổng TV

    Chú bé

    Thánh Gióng

    Thể

    hiện sự thân mật, trìu Sự

    tình

    cảm, mến

    cảm xúc gì?

    tôn

    kính,

    III. Tổng kết

    ngợi ca công

    1. Nội dung – Ý nghĩa:

    lao

    * Nội dung: Truyện kể về

    - Từ tráng sĩ được lặp lại nhiều nhất: 7 lần

    công lao đánh đuổi giặc

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ngoại xâm của người anh
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    hùng Thánh Gióng, qua đó

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    thể hiện ý thức tự cường

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    của dân tộc ta.

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

    * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi

    lên bảng

    người anh hùng đánh giặc

    GV chiếu hình ảnh trên máy chiếu và chuẩn kiến tiêu biểu cho sự trỗi dậy của
    thức:

    truyền thống yêu nước, tinh
    thần đoàn kết, anh dũng
    kiên cường của dân tộc ta.
    b. Nghệ thuật
    - Chi tiết tưởng tượng kì ảo
    - Khéo kết hợp huyền thoại

    Từ “tráng sĩ” được sử dụng nhiều nhất trong cách
    gọi về Gióng, thể hiện sự ngưỡng mộ, tin yêu của
    người kể chuyện đối với sức mạnh kì diệu, hành
    động cao đẹp của người anh hùng làng Gióng.
    Đây cũng là một biểu hiện có tính chất đặc thù
    trong thi pháp truyền thuyết. Người kể chuyện
    truyền thuyết có ý muốn tạo niềm tin ở người đọc,
    người nghe truyền thuyết nên thường đưa vào các
    lời kể hàm ý về tính xác thực của câu chuyện.
    Đồng thời cũng cho thấy trí tưởng tượng phong
    phú của tác giả dân gian khi sáng tạo nhi...
     
    Gửi ý kiến